triệt để

Học thuật
Thân thiện
triệt để

Chúng tôi sẽ triệt để dọn dẹp căn phòng này.

Định nghĩa
  1. Phó từ:

    • Một cách đến cùng, một cách hoàn toàn, không bỏ sót: Diễn tả hành động được thực hiện một cách đầy đủ, thấu đáo, không dừng lạimức nửa vời hoặc bề mặt.
    • Một cách triệt để, một cách căn bản: Diễn tả sự thay đổi hoặc giải quyết vấn đề từ gốc rễ, không chỉphần ngọn.
  2. Tính từ (thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng):

    • tính chất đến nơi đến chốn, hoàn toàn: Mô tả đặc điểm của một sự việc, hành động đã được thực hiện một cách thấu đáo đầy đủ.
dụ sử dụng
  • Phó từ:

    • Chúng ta phải triệt để chấp hành nội quy. (Chúng ta phải chấp hành nội quy một cách đầy đủ nghiêm túc.)
    • Cần triệt để khai thác mọi tiềm năng của vùng đất này. (Cần khai thác một cách toàn diện, tận dụng tối đa mọi tiềm năng của vùng đất này.)
    • Họ đã triệt để ủng hộ đường lối của Đảng. (Họ đã ủng hộ một cách trọn vẹn sâu sắc đường lối của Đảng.)
  • Tính từ (ít phổ biến hơn):

    • Đó một sự thay đổi triệt để trong tư duy quản lý. (Đó một sự thay đổi hoàn toàn, căn bản trong tư duy quản lý.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "triệt để" trong ngữ cảnh chính trị, tư tưởng: Thường dùng để nhấn mạnh sự tuân thủ, ủng hộ hoặc thực hiện một cách tuyệt đối, không khoan nhượng.

    • Phải đấu tranh một cách triệt để với những biểu hiện tiêu cực. (Phải đấu tranh một cách kiên quyết đến cùng với những biểu hiện tiêu cực.)
  • "triệt để" trong phân tích, nghiên cứu: Chỉ việc xem xét, tìm hiểu một cách toàn diện sâu sắc mọi khía cạnh.

    • Bài nghiên cứu này phân tích vấn đề một cách triệt để. (Bài nghiên cứu này phân tích vấn đề một cách đầy đủ thấu đáo từ gốc rễ.)
Biến thể từ gần giống
  • Triệt (động từ, thường dùng trong từ ghép): Có nghĩa cắt đứt, chấm dứt ( dụ: triệt phá, triệt hạ). Nghĩa này khác với "triệt để".
  • Triệt để hóa (động từ): Làm cho trở nên triệt để, hoàn toàn.
    • Cần triệt để hóa công tác cải cách. (Cần làm cho công tác cải cách trở nên toàn diện sâu sắc hơn.)
Từ đồng nghĩa
  • Hoàn toàn: (phó từ) Một cách đầy đủ, trọn vẹn. (Tuy nhiên, "triệt để" nhấn mạnh hơn đến chiều sâu sự căn bản).
  • Tuyệt đối: (phó từ) Một cách không ngoại lệ, không điều kiện. (Thường dùng cho mức độ, trong khi "triệt để" nhấn mạnh phạm vi cách thức).
  • Đến nơi đến chốn: (thành ngữ) Làm việc đó một cách thấu đáo, chu đáo.
  • Căn bản: (tính từ, phó từ) Từ gốc rễ, quan trọng nhất. (Gần nghĩa khi "triệt để" dùng như tính từ).
Từ trái nghĩa
  • Nửa vời: (tính từ, phó từ) Làm không đến nơi đến chốn, thiếu sự quyết liệt.
  • Hời hợt: (tính từ) Chỉbề mặt, không sâu sắc.
  • Cục bộ: (tính từ) Chỉmột phần, không toàn diện.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không cụm động từ (phrasal verbs) đặc thù nào được hình thành trực tiếp từ từ "triệt để" do đây một phó từ/tính từ.

Thành ngữ liên quan
  • "Làm cho ra nhẽ, làm cho triệt để": (Cách nói nhấn mạnh) Làm việc đó một cách thấu đáo, đúng mực hoàn chỉnh.
    • Việc đã làm thì phải làm cho triệt để. (Việc đã làm thì phải làm cho đến nơi đến chốn, không được bỏ dở.)
triệt để

Chúng tôi sẽ triệt để dọn dẹp căn phòng này.

  1. Đến cùng, đến nơi đến chốn : Triệt để ủng hộ đường lối của Đảng.